- Giới thiệu
- Mẫu nhà đẹp
- Thiết kế nhà
- Mẫu biệt thự đẹp
- Xây nhà trọn gói
- Dự án
- Kiến thức
- Liên hệ

Chọn nhà mái Nhật 2 tầng cho lô 8x10m, 8x12m hay 9x12m sẽ dễ hơn nhiều khi bạn đã biết mình cần mấy phòng ngủ và ngân sách bao nhiêu. Kho Nhà Mẫu Đẹp xếp sẵn 24+ mẫu theo từng điều kiện đó, từ nhà 3 đến 5 phòng ngủ, từ mức 700 triệu đến 2 tỷ, kèm bảng chọn nhanh để bạn tra ra mẫu hợp với tình huống của mình. Cuối bài có ví dụ tính chi phí xây nhà 2 tầng mái Nhật theo diện tích quy đổi và hai bản vẽ mặt bằng tầng 1, tầng 2 để bạn đối chiếu.
Nhà mái Nhật 2 tầng là mẫu nhà 2 tầng mang đậm phong cách Nhật Bản, có hệ mái dốc nhẹ, thường chia thành 2 đến 4 mái dốc về các phía. Độ dốc thoải hơn nhà mái Thái 2 tầng, nên khối mái trông thấp và ngang hơn, tạo cảm giác ngôi nhà chắc, bám đất.
Bốn đặc điểm giúp bạn nhận ra kiểu nhà này:
Về kết cấu mái, bạn có hai hướng thường gặp. Mái bê tông cốt thép dán ngói chống nóng và chống dột ổn định, có thể tận dụng làm gác, nhưng nặng và tốn chi phí hơn. Mái khung kèo thép lợp ngói nhẹ, thi công nhanh và thường rẻ hơn, nhưng cần thợ lợp và chống thấm chân mái làm kỹ.
Lô 8x10m: Mặt bằng gần vuông giúp mái Nhật chia đều các phía, tầng 1 thường dành cho khu sinh hoạt chung và tầng 2 cho phòng ngủ. Tổng sàn tối đa khoảng 160m² nếu xây kín lô. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng 8x10m.

Lô 8x12m: Chiều sâu 12m cho phép xếp phòng theo trục dọc, còn mặt tiền 8m đủ rộng cho sảnh hoặc ban công tầng 2. Tổng sàn tối đa khoảng 192m². Xem thêm các mẫu nhà mái Nhật 2 tầng 8x12m.

Lô 9x12m: Mặt tiền 9m đủ chỗ chia thành hai khối giật cấp, giúp mặt tiền có chiều sâu mà không cần thêm chi tiết trang trí. Phòng ngủ ở lô này có thể rộng hơn, kèm hành lang giao thông gọn ở tầng 2.

Mẫu 90m²: Với diện tích xây dựng khoảng 90m² mỗi tầng, tổng sàn đạt khoảng 180m². Quy mô này hợp gia đình trẻ cần 3 phòng ngủ, một phòng sinh hoạt chung liền bếp và có thể thêm phòng thờ nhỏ.

Mẫu 100m²: Mỗi tầng khoảng 100m² cho tổng sàn khoảng 200m², đủ tách khu sinh hoạt chung và khu phòng ngủ. Ở quy mô này, bạn có thể thêm phòng thờ riêng hoặc kho chứa đồ mà không làm chật không gian chung.

Số phòng ngủ quyết định cách chia hai tầng. Quy tắc dễ nhớ: người lớn tuổi ở tầng 1, các phòng còn lại dồn lên tầng 2 để tách khu yên tĩnh khỏi khu sinh hoạt chung.
Nhà 3 phòng ngủ: Cách chia phổ biến là 1 phòng ngủ ở tầng 1 và 2 phòng ngủ ở tầng 2, giữ phòng khách, bếp, ăn liên thông cho căn nhà thoáng. Phù hợp gia đình từ 3 đến 5 thành viên. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng 3 phòng ngủ.

Nhà 4 phòng ngủ: Hợp gia đình có con lớn hoặc ba thế hệ ở chung. Nên đặt ít nhất 1 phòng ngủ ở tầng 1 và bố trí WC gần các phòng ngủ tầng 2. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng 4 phòng ngủ.

Nhà 5 phòng ngủ: Quy mô này đòi hỏi lô rộng hoặc tổng sàn lớn, thường từ lô 9x12m trở lên. Điểm cần chú ý là tách luồng đi riêng cho từng nhóm phòng để giữ sự riêng tư cho các thế hệ.

Khoảng 700 triệu: Mức này hợp lô nhỏ, hình khối vuông và ít đường cắt mái, vì mỗi góc nhô ra đều làm tăng diện tích mái và chi phí. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng đẹp giá 700 triệu.

Khoảng 800 triệu ở quê: Đất rộng giúp bạn xây mặt bằng thoáng và dành ngân sách cho kết cấu, chống thấm mái thay vì trang trí mặt tiền. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng nông thôn 800 triệu.

Khoảng 1 tỷ: Mẫu ở mức này thường có 3 đến 4 phòng ngủ và sân vườn nhỏ. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng đẹp giá 1 tỷ.

Khoảng 2 tỷ: Mức này cho phép xây rộng, diện tích sàn trên 120m², nâng cấp cửa kính khung nhôm, nội thất hoàn thiện và cảnh quan sân vườn. Ở mức này, hãy dành thêm ngân sách cho thiết kế cảnh quan và hệ chống nóng mái.

Nhà đơn giản, hiện đại: Kiểu đơn giản dùng khối vuông, ít đường cắt mái, ô lấy sáng và giếng trời để giảm nắng gắt. Đây là lựa chọn ít rủi ro nhất cho người xây nhà lần đầu, ở cả nông thôn lẫn thành phố.


Mặt bằng chữ L: Cánh nhà ôm một góc sân, tạo chỗ đỗ xe hoặc vườn nhỏ cạnh phòng khách. Hãy chọn hướng cánh nhà theo hướng nắng. Xem thêm các mẫu nhà chữ L 2 tầng.

Nhà vườn: Khối nhà lùi sâu trong sân nên cần lối dẫn vào, hàng rào thoáng và cây xanh cao thấp xen kẽ. Tông màu trung tính của mái Nhật dễ hoà vào cây cối. Xem thêm các mẫu nhà vườn mái Nhật.

Nhà ở nông thôn: Ưu tiên bền và dễ sửa: mái đua rộng che mưa, nền cao hơn mặt sân để tránh ngập, vật liệu dễ mua tại địa phương. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng đẹp ở nông thôn.

Nhà 2 tầng mái nhật 2 mặt tiền có gara: Gara thường đặt ở tầng 1 nên cần chiều ngang đủ cho xe và một lối đi bộ bên cạnh. Xem thêm các mẫu nhà 2 tầng có gara hiện đại.

Nhà khối vuông: Hình khối vuông dễ chia phòng nhất, và cũng dễ thi công mái vì các mái dốc gặp nhau đều. Xem thêm các mẫu nhà vuông 2 tầng.

Nhà 3 gian: Kiểu 3 gian lấy mặt tiền rộng làm trục đối xứng: gian giữa là sảnh, hai gian bên là phòng. Hợp đất mặt tiền rộng và gia đình thích bố cục cân xứng, có gian thờ ở vị trí trang trọng.

Lô 2 mặt tiền: Lô góc hoặc hai mặt đường cho phép mở hai sảnh và thêm ban công để gió đối lưu xuyên các phòng. Nên chọn mặt chính hướng ra đường lớn. Xem thêm các mẫu nhà 2 mặt tiền.

Nhà ống: Nhà mái nhật hiện đại 2 tầng hẹp ngang, dài sâu nên cần giếng trời hoặc khoảng thông tầng để lấy sáng cho lõi nhà. Mái Nhật giúp mặt tiền bớt phẳng. Xem thêm các mẫu nhà ống 2 tầng.

Nhà mái ngói: Mái ngói dốc vừa phải thoát nước tốt và giảm hấp nhiệt vào phòng tầng 2. Khi chọn, hãy hỏi nhà thầu về cách xử lý chân mái và máng thoát, vì đây là chỗ dễ thấm nhất.

Phong cách tân cổ điển: Phong cách này thêm phào chỉ và nhịp cột cổ điển lên khối mái Nhật. Xem thêm các mẫu nhà mái Nhật tân cổ điển.

Quy mô biệt thự: Biệt thự thường đi kèm sân vườn và tiểu cảnh, nên khối mái cần tỷ lệ lớn hơn nhà phố. Xem thêm các mẫu biệt thự 2 tầng mái Nhật.

Chi phí xây nhà thường tính theo diện tích xây dựng quy đổi nhân đơn giá. Mỗi hạng mục được quy đổi theo một hệ số: móng đơn khoảng 30 đến 40%, móng băng khoảng 50%, mỗi tầng 100%, mái ngói khoảng 70% diện tích mái. Hệ số có thể khác nhau tuỳ nhà thầu và hồ sơ, nên hãy hỏi rõ trong báo giá.
Ví dụ mẫu nhà mái nhật 2 tầng 8x10m, xây kín mỗi tầng, móng băng:
| Hạng mục | Diện tích | Hệ số | Quy đổi |
|---|---|---|---|
| Móng băng | 80m² | 50% | 40m² |
| Tầng 1 | 80m² | 100% | 80m² |
| Tầng 2 | 80m² | 100% | 80m² |
| Mái ngói | 80m² | 70% | 56m² |
| Tổng diện tích quy đổi | 256m² | ||
Với đơn giá giả định 6 triệu/m², chi phí khoảng 1,5 tỷ (256 × 6 triệu = 1.536 triệu đồng). Hãy thay đơn giá bằng con số thực tế từ báo giá, và nhớ cộng thêm sân, cổng, hàng rào và nội thất nếu chưa nằm trong gói.
Hai mức ảnh hưởng nhiều nhất đến chi phí là loại móng và kết cấu mái. Mái bê tông dán ngói thường tốn hơn mái khung kèo thép lợp ngói.
Một bộ bản vẽ thiết kế nhà mái nhật 2 tầng xin phép và thi công đầy đủ thường gồm phần kiến trúc (mặt bằng từng tầng, mặt đứng, mặt cắt), phần kết cấu (móng, dầm sàn, mái) và phần điện nước. Khi nhận bản vẽ, hãy kiểm tra ba chỗ: mặt cắt mái (độ dốc, cao độ), sơ đồ thép dầm sàn và chi tiết cầu thang.
Hai ảnh dưới là mặt bằng minh hoạ tầng 1 và tầng 2. Khi xem mặt bằng, hãy kiểm tra hướng mở cửa chính, vị trí cầu thang, WC có nằm gần phòng ngủ không và các phòng có cửa sổ lấy sáng hay không.


Bỏ vách ngăn cứng giữa phòng khách, bếp và ăn để ánh sáng và gió đi xuyên. Muốn phân khu mà không bí tầm nhìn, dùng thảm, trần thạch cao giật cấp hoặc vách trang trí.

Đặt giếng trời ngay khu cầu thang hoặc khoảng thông tầng để lõi nhà không tối. Mái đua rộng đã che nắng, nên cửa sổ có thể mở lớn mà không sợ nóng.

Đá granite, gỗ nhựa ngoài trời và gạch gốm bền với nắng mưa. Tường trắng kem, xám ghi hoặc nâu trầm của gỗ dễ phối với cây xanh trong sân.

Điều chỉnh cao độ nền và độ dốc mái cho tương xứng nhà lân cận. Dùng hàng rào thoáng hoặc hàng rào xanh thay cho tường bê tông kín để ngôi nhà không bị tách khỏi cảnh quan.

Hình khối cân đối và không có góc khuất u tối giúp luồng khí lưu thông. Xác định hướng cửa chính, vị trí bàn thờ và bếp theo tuổi gia chủ ngay từ khâu thiết kế, vì sửa sau khi đổ sàn rất tốn kém.

Dùng trắng sứ hoặc kem làm màu chủ đạo, mái xanh than hoặc ghi xám tạo độ tương phản. Điểm thêm nâu gỗ nhựa hoặc đen khung nhôm là đủ, tránh dùng quá 3 màu chính.

Chọn cổng chắc nhưng thoáng, cùng hình khối vuông với ngôi nhà. Cổng có mái che mini cùng tông ngói sẽ nối thẩm mỹ với mái chính.

Tạo lớp cho mặt tiền bằng đá ốp chân cột và lam gỗ nhựa dưới trần ban công. Thêm đèn hắt tường và bồn hoa ở ban công để mềm các góc bê tông.

Mái là phần dễ lỗi nhất của kiểu nhà mái nhật 2 tầng. Hãy yêu cầu bản vẽ mặt cắt mái, chọn loại kết cấu (bê tông dán ngói hay khung thép lợp ngói) trước khi ký hợp đồng và kiểm tra kỹ chống thấm chân mái, máng thoát nước.
Kho Nhà Mẫu Đẹp thiết kế và thi công nhà ở trọn gói, từ xây dựng phần thô đến hoàn thiện nội thất. Bạn có thể xem thêm các mẫu nhà mái Nhật, nhà mái Nhật 1 tầng và nhà mái Nhật 3 tầng để so sánh trước khi chọn.
